CHỦ ĐỀ
GIAO LƯU HOA CÚC TRẮNG
PHÓNG SỰ VỀ CÔNG TRÌNH CÔNG VIÊN CHỦ QUYỀN TỔ QUỐC
HƯỚNG DẪN 106/TTr VỀ NGHIỆP VỤ THANH TRA

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lương Chiến (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:01' 29-10-2010
Dung lượng: 243.5 KB
Số lượt tải: 123
Người gửi: Nguyễn Lương Chiến (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:01' 29-10-2010
Dung lượng: 243.5 KB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích:
0 người
Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Thanh tra Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 106/TTr
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2004
HƯỚNG DẪN
Về nghiệp vụ thanh tra toàn diện trường phổ thông
và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên phổ thông
Ðể triển khai thực hiện Thông tư số 07/2004/TT-BGD&ÐT ngày 30 tháng 3 năm 2004 của Bộ Giáo dục và Ðào tạo về Hướng dẫn thanh tra toàn diện trường phổ thông và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên phổ thông, Thanh tra Bộ hướng dẫn chi tiết về nghiệp vụ thanh tra như sau:
Phần thứ nhất
Thanh tra toàn diện trường phổ thông
A. Các vấn đề chung
I. Mục đích yêu cầu
1. Ðánh giá toàn diện tình hình các trường phổ thông trên cơ sở kiểm tra, đối chiếu với quy định của Luật Giáo dục và các văn bản pháp quy hướng dẫn thực hiện của Bộ Giáo dục và Ðào tạo (GD&ÐT) về mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục, quy chế chuyên môn; quy chế thi cử, cấp văn bằng, chứng chỉ; việc thực hiện các quy định về điều kiện cần thiết bảo đảm chất lượng giáo dục.
2. Qua thanh tra, đánh giá đúng thực trạng tình hình nhà trường, đôn đốc việc tuân thủ các quy định của pháp luật về giáo dục; tư vấn các giải pháp khả thi để phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, phấn đấu thực hiện phương hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa hoạt động giáo dục. Ðồng thời, kiến nghị với các cấp quản lý nhà nước điều chỉnh, bổ sung các chính sách và quy định nhằm thúc đẩy việc nâng cao hiệu lực quản lý giáo dục.
II. Nội dung thanh tra
1. Ðội ngũ giáo viên, cán bộ và nhân viên
- Số lượng, chất lượng đội ngũ.
- Danh hiệu thi đua, giáo viên (GV) giỏi các cấp.
2. Cơ sở vật chất kỹ thuật
- Phòng học, phòng làm việc, phòng chức năng.
- Bàn ghế, đồ dùng dạy học, sách, thiết bị thực hành, thí nghiệm, tình hình trang bị và sử dụng máy vi tính, việc kết nối mạng internet và việc khai thác, sử dụng phục vụ giảng dạy, học tập, công tác quản lý.
- Sân chơi, bãi tập, dụng cụ thể dục thể thao (TDTT), khu vực vệ sinh, khu để xe, khu vực bán trú (nếu có).
- Diện tích khuôn viên và thủ tục pháp lý về quyền sử dụng đất đai.
- Cảnh quan trường học: cổng trường, tường rào, vườn hoa, cây xanh, vệ sinh học đường, môi trường sư phạm.
- Kinh phí dành cho hoạt động giáo dục, giảng dạy.
3. Tình hình thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường
3.1. Kế hoạch phát triển giáo dục.
- Thực hiện chỉ tiêu, số lượng học sinh từng lớp, khối lớp và toàn trường.
- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục và tham gia xoá mù chữ.
- Thực hiện Quy chế tuyển sinh.
- Hiệu quả đào tạo của nhà trường.
- Thực hiện Quy chế mở trường, lớp ngoài công lập.
3.2. Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh.
- Thực hiện nội dung, chương trình, kế hoạch giáo dục đạo đức trong và ngoài giờ lên lớp.
- Hoạt động của các đoàn thể.
- Hoạt động của GV chủ nhiệm.
- Việc kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
- Kết quả hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh.
3.3. Hoạt động và chất lượng giảng dạy, học tập các bộ môn văn hoá.
- Thực hiện chương trình, nội dung, kế hoạch giảng dạy các môn văn hoá.
- Chất lượng giảng dạy của GV qua dự giờ thăm lớp.
- Kết quả học tập của học sinh.
3.4. Chất lượng các hoạt động giáo dục khác.
Thực hiện chương trình, nội dung, kế hoạch các hoạt động giáo dục lao động, hướng nghiệp và dạy nghề; giáo dục thể chất; giáo dục quốc phòng; giáo dục ngoài giờ lên lớp.
4. Công tác quản lý của hiệu trưởng
4.1. Xây dựng kế hoạch năm học.
4.2. Quản lý cán bộ, GV, nhân viên.
- Bố trí sử dụng đội ngũ cán bộ, GV, nhân viên.
- Quản lý kỷ luật lao động, việc tuân thủ quy định về dạy thêm, học thêm, việc thực hiện đường lối của Ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Bồi dưỡng chuyên môn, ngoại ngữ, tin học cho
Thanh tra Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 106/TTr
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2004
HƯỚNG DẪN
Về nghiệp vụ thanh tra toàn diện trường phổ thông
và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên phổ thông
Ðể triển khai thực hiện Thông tư số 07/2004/TT-BGD&ÐT ngày 30 tháng 3 năm 2004 của Bộ Giáo dục và Ðào tạo về Hướng dẫn thanh tra toàn diện trường phổ thông và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên phổ thông, Thanh tra Bộ hướng dẫn chi tiết về nghiệp vụ thanh tra như sau:
Phần thứ nhất
Thanh tra toàn diện trường phổ thông
A. Các vấn đề chung
I. Mục đích yêu cầu
1. Ðánh giá toàn diện tình hình các trường phổ thông trên cơ sở kiểm tra, đối chiếu với quy định của Luật Giáo dục và các văn bản pháp quy hướng dẫn thực hiện của Bộ Giáo dục và Ðào tạo (GD&ÐT) về mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục, quy chế chuyên môn; quy chế thi cử, cấp văn bằng, chứng chỉ; việc thực hiện các quy định về điều kiện cần thiết bảo đảm chất lượng giáo dục.
2. Qua thanh tra, đánh giá đúng thực trạng tình hình nhà trường, đôn đốc việc tuân thủ các quy định của pháp luật về giáo dục; tư vấn các giải pháp khả thi để phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, phấn đấu thực hiện phương hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa hoạt động giáo dục. Ðồng thời, kiến nghị với các cấp quản lý nhà nước điều chỉnh, bổ sung các chính sách và quy định nhằm thúc đẩy việc nâng cao hiệu lực quản lý giáo dục.
II. Nội dung thanh tra
1. Ðội ngũ giáo viên, cán bộ và nhân viên
- Số lượng, chất lượng đội ngũ.
- Danh hiệu thi đua, giáo viên (GV) giỏi các cấp.
2. Cơ sở vật chất kỹ thuật
- Phòng học, phòng làm việc, phòng chức năng.
- Bàn ghế, đồ dùng dạy học, sách, thiết bị thực hành, thí nghiệm, tình hình trang bị và sử dụng máy vi tính, việc kết nối mạng internet và việc khai thác, sử dụng phục vụ giảng dạy, học tập, công tác quản lý.
- Sân chơi, bãi tập, dụng cụ thể dục thể thao (TDTT), khu vực vệ sinh, khu để xe, khu vực bán trú (nếu có).
- Diện tích khuôn viên và thủ tục pháp lý về quyền sử dụng đất đai.
- Cảnh quan trường học: cổng trường, tường rào, vườn hoa, cây xanh, vệ sinh học đường, môi trường sư phạm.
- Kinh phí dành cho hoạt động giáo dục, giảng dạy.
3. Tình hình thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường
3.1. Kế hoạch phát triển giáo dục.
- Thực hiện chỉ tiêu, số lượng học sinh từng lớp, khối lớp và toàn trường.
- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục và tham gia xoá mù chữ.
- Thực hiện Quy chế tuyển sinh.
- Hiệu quả đào tạo của nhà trường.
- Thực hiện Quy chế mở trường, lớp ngoài công lập.
3.2. Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh.
- Thực hiện nội dung, chương trình, kế hoạch giáo dục đạo đức trong và ngoài giờ lên lớp.
- Hoạt động của các đoàn thể.
- Hoạt động của GV chủ nhiệm.
- Việc kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
- Kết quả hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh.
3.3. Hoạt động và chất lượng giảng dạy, học tập các bộ môn văn hoá.
- Thực hiện chương trình, nội dung, kế hoạch giảng dạy các môn văn hoá.
- Chất lượng giảng dạy của GV qua dự giờ thăm lớp.
- Kết quả học tập của học sinh.
3.4. Chất lượng các hoạt động giáo dục khác.
Thực hiện chương trình, nội dung, kế hoạch các hoạt động giáo dục lao động, hướng nghiệp và dạy nghề; giáo dục thể chất; giáo dục quốc phòng; giáo dục ngoài giờ lên lớp.
4. Công tác quản lý của hiệu trưởng
4.1. Xây dựng kế hoạch năm học.
4.2. Quản lý cán bộ, GV, nhân viên.
- Bố trí sử dụng đội ngũ cán bộ, GV, nhân viên.
- Quản lý kỷ luật lao động, việc tuân thủ quy định về dạy thêm, học thêm, việc thực hiện đường lối của Ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Bồi dưỡng chuyên môn, ngoại ngữ, tin học cho
 










Các ý kiến mới nhất